Liên hệ tư vấn: 0976188795 - 0889809179

LOẠI THUỐC THANH NHIỆT BỚT NÓNG KHÁT, TIÊU VIÊM

154 17/05/2018

HOÀNG CẦM

Scetellaria baicalensis G

Ho Hoa môi( Lamiaceae)

Mô tả cây

Cỏ sống dai, mọc đứng, cao 30-50 cm, thân vuông, phân nhánh nhiều. Lá mọc đối, đầu nhọn, mép nguyên, phiến lá mặt trên xanh nhạt, hai mặt đều có điểm tuyến đen. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, ngọn cây, màu lam tím. Quả màu nâu sẫm, trong có hạt tròn màu đen. Rễ phình to thành hình chùy, mặt ngoài màu vàng sẫm, phần chất gỗ nham nhở, màu vàng nhạt, lõi ruột màu nâu vàng.

Cây ngủ mùa đông, mùa xuâ lại đâm chồi mọc lại. Ra hoa về mùa hạ, sau kết thành quả khô, cho hạt giống.

Cây nhập trồng bằng hạt vào mùa xuân, phát triển tốt, có nơi trồng làm cảnh, nhưng chưa được phổ biến rộng rãi.

Rễ thu hái vào mùa xuân hay mùa thu, đem về rửa sạch, phơi khô. Khi khô được vài thành, cho vào giỏ tre, lắc nhẹ cho rụng đầu mào, phơi khô được nửa chừng lại lắc thêm lần nữa cho sạch, phơi khô. Khi khô được vài thành, cho vào giỏ tre, lắc nhẹ cho rụng đầu mào, phơi khô được nửa chừng lại lắc thêm lần nữa cho sạch vỏ già bên ngoài và rễ non, khi khô đến 8,9 thành lại lắc thêm một lần nữa, thấy dược liệu đều vàng trơn, thì tải ra nong phơi thêm cho khô hẳn. Dược liệu chia làm 2 loại:

- Khô cầm là loại rễ già trong ruột xốp rỗng, ngoài vàng trong nâu, xám

- Điều cầm hay Tử cầm là loại rễ tơ, chắc mà nhỏ, màu vàng tươi

Vị thuốc thần kỳ hoàng cầm

Công dụng:

- Hoàng cầm vị đắng, tính lạnh, vào Phế, Tỳ, Vị, công năng tả thực hỏa, thanh thấp nhiệt, trị sốt nóng, đi lỵ, chảy máu nội tạng và đơn sưng lở ngứa, dùng 6-10g sắc uống.

- Chữa phế nhiệt ho ra máu, sưng phổi, thổ huyết: Hoàng cầm tán nhỏ, uống mỗi lần 4-5g, ngày uống 2-3 lần với nước cơm, hay nước sắc Mạch môn làm thang.

- Chữa đau bụng đi lỵ ra máu mũi, hay đau bụng khán: Hoàng cầm, Bạch thược mỗi vị 10g tán bột hay sắc uống.

- Chữa động thai, đau bụng kém ăn, bồn chồn: Hoàng cầm, Bawchj truật, củ gai mỗi vị 10g sắc uống.

HOÀNG CẦM RÂU (Ban chi liên)

Tên gọi khác: Cỏ hàn tín lá hẹp

Scetellaria barbata Don

Họ Hoa môi (Lamiaceae)

Mô tả cây :

Cỏ sống hàng năm, thân có 4 cạnh, gốc bò, ngọn mảnh, ít phân nhánh, cao 15-30cm. Lá mọc đối, hình trứng hẹp, hơi nhọn ở đầu, dài 1-2cm, bề rộng thường hay thay đổi, lá trên không cuống, lá dưới có cuống, mép hơi có răng cưa ở phía gốc. Hoa tự, màu vàng, hình 2 môi, mọc ở kẽ lá, đầu cành. Cây mọc hoang ở chỗ ẩm, bờ ruộng, bờ mương, thường gặp ở Bắc bộ nước ta. Cả cây và rễ được dùng làm thuốc, hái về mùa hè, rửa sạch, phơi khô.

Hoàng cầm râu

Công dụng :

Hoàng cầm râu vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, dùng chữa đinh nhọt, viêm gan, với liều 20-40g thuốc khô sắc uống hay phối hợp với các vị khác.

Ở Trung Quốc, vị này được dùng chữa ung thư phổi, ung thư gan, ung thư trực tràng ở thời kỳ đầu, phối hợp với cỏ Lưỡi rắn mỗi vị 40g sắc uống mỗi ngày 1 thang, thấy có cải thiện chứng lâm sàng.

Ngoài ra, cây này còn được dùng chữa viêm ruột thừa và rắn độc cắn.

Nguồn: Cây Thuốc Việt Nam


Tags: ,

Bạn cần tư vấn







Bài liên quan

Liên hệ