Liên hệ tư vấn: 0976188795 - 0889809179

LOẠI THUỐC TIÊU ĐỜM, TRỊ HO HEN

312 04/04/2018

BÁCH HỘ

Tên khác : Dây củ Ba mươi, Dây dẹt ác, Pê chầu chàng(Mèo), Sam sip lạc (Tày), Bản sam sít (Thái).

Mô tả cây: Dây leo, thân nhỏ nhắn, dài 8-10m. Lá mọc đối hay so le có cuống, phiến lá hình tim, đầu nhọn dài, gân hình cung nổi rõ trên mặt với nhiều gân ngang sát nhau. Hoa màu vàng đỏ, mọc ở kẽ lá, có mùi thối. Quả nang có 4 hạt. Rễ chùm gồm trên 30 củ tròn thuôn dài tới 30-40 cm có những sợi xơ và chất dẻo. Cây mọc hoang ở miền núi khắp nơi, như Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hòa Bình…Thu hái quanh năm, vào lúc trời nắng ráo, phơi khô.

Công dụng:

- Bách hộ ngọt tính bình, vào Phế nhuận táo sát trùng, uống chữa ho đờm, ho lao, nhuận tràng, trừ giun. Dùng ngoài trừ chấy rận, tri ghẻ ngứa.

- Chữa ho lao hay ho lâu, sốt âm, khô khát, phổi ráo, thở yếu suy nhược: Bách hộ, Sa sâm bắc hay Sâm bổ chính, Thiên môn đều 10g, vỏ rễ Dâu mật sao, Cam thảo dây (dùng lá tươi sao) đều 8g, sắc uống.

- Chữa giun đũa, giun kim, và táo bón, dùng Bách hộ 20g-30g sắc uống vào lúc sáng sớm đói lòng thì đi noài ra giun. Giun kim thì dùng nước sắc Bách hộ thut vào hậu môn lúc 19-20 giờ và bit giữ lại ít nhất 15-20 phút

- Bách hộ 100-200g nấu nước, sắc đặc, dùng gội đầu thì hết chấy, hay tắm thì lở ghẻ bớt ngứa.

BÁCH HỢP (Tỏi trời)

Tên khác: Tỏi rừng, Khẻo ma, Xuốn phạ (Tày), Kíp pá (Thái), Cà ngái dòi( Dao)

Mô tả cây: Cỏ nhỏ sống lâu năm mùa xuân mọc chồi cao 0,50-0,90 m, thân hành màu trắng đục, có khi phớt hồng, gần hình cầu, vảy nhẵn và dễ gãy. Thân cứng, màu lục bóng có khi điểm lẫn màu đỏ, nhẵn. Lá mọc so le, hình mác, nhọn 2 đầu, có 3-9 gân, mặt nhẵn bóng. Hoa mọc đầu cành gồm 2-6 hoa lớn, hoa loa kèn, các mảnh ngoài màu đỏ hay lục, các mảnh trong đốm đỏ, mép vàng. Quả nang dài 5-6 cm, chia làm 3 van, chứa nhiều hạt có cánh.

Cây mọc hoang ở Cao-Lạnh, Tây Bắc, Lao Cai và cũng có nơi trồng để lấy thân hành ăn. Trồng như hành tỏi. Sau một năm thì thu hoạch. Thường người ta ngắt hết hoa, để cho củ hành to. Đến đầu thu, cây bắt đầu khô héo thì đào lấy củ rửa sạch đất cát, bóc ra từng phiến vảy, nhúng vào nước sôi độ 5-10 phút (vừa chín tái) rồi đem phơi sấy thật khô, dùng làm thuốc.

Công dụng:

Bách hợp vị ngọt, tính bình, vào Tâm, Phế, mát phổi tiêu đờm, dưỡng tâm an thần, chữa phổi ráo, ho khan sát đờm hay đờm lẫn máu, tâm phiền, không ngủ, dùng 8-20g phối hợp với các vị khác.

Chữa ho lâu phổi yếu, tâm thần suy nhược, ho đờm, hồi hộp, buồn bực ít ngủ, dùng Bách hợp, Mạch môn, Sinh địa, đều 20g, Tâm sen sao 5g sắc uống.

Chữa đau dạ dày mạn tính, thỉnh thoảng đau bụng, ợ hơi: Bách hợp 30g, Ô dược 10g sắc uống.

Chữa đại tiện ra máu: hạt Bách hợp tẩm rượu sao, tán nhỏ, ngày uống 6-12g.

Chữa trẻ em bỏng rạ (lở nổi bọng nước) dùng hoa Bách hợp tán nhỏ trộn với dầu bôi.

CÁT CÁNH

Mô tả cây: Cây thảo nhập nội, sống nhiều năm, thân tròn mọc đứng, cao 0,5-1m. Lá mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 chiếc, gần như không cuống. Phiến lá hình trứng, đầu nhọn, mép khía răng cưa mặt trên màu xanh, mặt dưới màu hơi mốc. Lá ngọn nhỏ, mọc so le. Hoa màu lam tím hay trắng, mọc riêng lẻ hay thành bông thưa ở kẽ lá gần ngọn. Quả nang hình trứng. Hạt nhỏ hình bầu dục màu nâu sẫm. Rễ của hình trụ, phía dưới nhỏ dần, vỏ màu trắng ngà.

Cát cánh thích nghi với khí hậu ôn hòa và hơi ẩm, ưa đất pha cát nhiều màu, thoát nước. Mấy năm nay ta đã trồng và phát triển tốt ở Thái Bình. Cây mọc khỏe, thích hợp với khí hậu và đất đai nước ta. Ở đồng bằng có thể gieo trồng vào tháng 10-11, ở miền núi vào tháng 2-3.

Công dụng:

- Cát cánh vị cay tính ấm, vào Phế, tán phong hàn, tiêu đờm, chữa ho hen, suyễn thở, phổi kết hạch, viêm màng phổi, dùng 4-8g kết hợp với các vị khác. Cát cánh còn có tác dụng dẫn thuốc đi lên và làm tan đờm dịch ngưng kết, nhưng không dùng được cho trường hợp phổi nóng khô háo. Phần đầu của rễ củ sắc uống

- Chữa bệnh ngoại cảm, ho mất tiếng: Cát cánh, Bạc hà, Mộc thông, cây Bươm bướm, Chiêu liêu bằng nhau (mỗi vị 6g) sắc uống.

- Chữa ho nhổ ra mủ và nước rãi hôi thối, lồng ngưc căng tức: Cát cánh, Cam thảo, Chỉ xác mỗi vị 4-6g sắc uống.

- Chữa cảm lạnh, ho suyễn đờm nhiều kéo lên nghẹt cổ: Cát cánh, Trần bì, Bán hạ chế, Mạch môn sao, Ngưu tất, Ngũ vị tử, Tiền hồ, Ma hoàng, mỗi vị 6g sắc uống.

 

 


Tags: ,

Bạn cần tư vấn







Bài liên quan

Liên hệ